CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Ngành, nghề: Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành, nghề: 5510201

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên

Thời gian khóa học: 2 năm

1. Giới thiệu chương trình ngành, nghề đào tạo

Công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc thiết kế, gia công, lắp ráp, bảo trì và sửa chữa các chi tiết, cụm máy, thiết bị cơ khí hoặc hệ thống cơ khí phục vụ trong sản xuất công nghiệp và đời sống, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Người học nghề được trang bị kiến thức về vẽ kỹ thuật cơ khí, dung sai – lắp ghép, vật liệu và công nghệ cơ khí, cũng như kỹ năng sử dụng thành thạo các loại máy công cụ như tiện, phay, bào, khoan, mài và các thiết bị CNC, khí nén, thủy lực… Quá trình gia công cơ khí yêu cầu độ chính xác cao, an toàn và đảm bảo năng suất nên thường được hỗ trợ bởi các thiết bị đo lường, kiểm tra kỹ thuật tiên tiến.

Công việc trong ngành cơ khí được thực hiện tại các xưởng sản xuất, nhà máy chế tạo, cơ sở sửa chữa hoặc trong các dây chuyền lắp ráp công nghiệp. Hiện nay, với xu thế phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hiện đại và tự động hóa, nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí ngày càng có vị trí quan trọng, mở ra nhiều cơ hội việc làm ổn định và thu nhập tốt cho người lao động, đồng thời yêu cầu người học phải có khả năng thích ứng, sáng tạo và liên tục cập nhật công nghệ mới trong quá trình hành nghề.

2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Công nghệ kỹ thuật cơ khí trình độ trung cấp là ngành, nghề có phạm vi rộng, thực hiện nhiều công việc khác nhau trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí. Nhiệm vụ chủ yếu của ngành là vận dụng kiến thức và kỹ năng vào giải quyết các vấn đề chính yếu của kỹ thuật cơ khí và công nghệ sản xuất như: gia công sản phẩm cơ khí trên các máy công cụ truyền thống hoặc các máy công cụ tiên tiến, đo lường, lắp ráp sản phẩm cơ khí; thực hiện các công việc dịch vụ kỹ thuật công nghiệp như việc lắp đặt trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể   

2.2.1. Kiến thức:

– Giải thích được nguyên lý hoạt động, đặc tính kỹ thuật, phạm vi sử dụng, của các máy công cụ điển hình;

– Trình bày được các phương pháp chế tạo, lắp ráp, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng thiết bị cơ khí;

– Trình bày được đặc điểm, ứng dụng của các vật liệu sử dụng trong cơ khí và gia công kim loại;

– Trình bày được đặc điểm, phạm vi sử dụng, phương pháp sử dụng, sửa chữa, bảo quản các loại dụng cụ cắt, dụng cụ đo lường trong chế tạo cơ khí;

– Áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp;

– Trình bày được cấu trúc, chức năng phần cứng, phần mềm, phương pháp sử dụng, khai thác của máy tính và hệ thống mạng máy tính;

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

2.2.2. Kỹ năng:

– Vận dụng kiến thức cơ sở và chuyên ngành, thực hiện lập kế hoạch chế tạo, kiểm tra, lắp ráp sản phẩm cơ khí;

– Xây dựng được qui trình công nghệ gia công, vận hành thành thạo máy công cụ vạn năng và máy công cụ CNC trong chế tạo sản phẩm cơ khí;

– Sử dụng thành thạo dụng cụ đo lường và kiểm tra, thực hiện có hiệu quả quá trình kiểm tra sản phẩm cơ khí;

– Lựa chọn phương pháp, sử dụng thành thạo dụng cụ, trang thiết bị, thực hiện có hiệu quả các công việc lắp ráp, lắp đặt, bảo trì các thiết bị cơ khí;

– Áp dụng một cách sáng tạo các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong hoạt động nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất;

– Tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh;

– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

– Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền, có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ, cần cù chịu khó và sáng tạo trong công việc;

– Thích nghi được với các môi trường làm việc khác nhau (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài);

– Có trách nhiệm công dân, có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ;

– Có tinh thần học hỏi, cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp;

– Năng động, sáng tạo trong quá trình làm việc, linh hoạt áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Gia công trên máy tiện, phay vạn năng;

– Gia công trên máy tiện, phay CNC;

– Kiểm tra, lắp ráp sản phẩm cơ khí;

– Lắp đặt và bảo trì máy công cụ.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1605 giờ/62 tín chỉ

– Số lượng môn học, mô đun: 21

– Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ/11 tín chỉ

– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1350 giờ/51 tín chỉ

– Khối lượng lý thuyết: 392 giờ; thực hành, thực tập: 1161 giờ

5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề

TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản
1 NLCB-01 Vận dụng kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất phù hợp với chuyên ngành
2 NLCB-02 Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định.
3 NLCB-03 Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản
4 NLCB-04 Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng;

Áp dụng được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định.

5 NLCB-05 Đọc và vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp và vẽ lắp các mối ghép từ các chi tiết; Đọc và phân tích bản vẽ kỹ thuật cơ khí.
II Năng lực chuyên môn
6 NLCM-01 Trình bày được đặc điểm, ứng dụng của các vật liệu sử dụng trong cơ khí và gia công kim loại
7 NLCM-02 Trình bày được đặc điểm, phạm vi sử dụng, phương pháp sử dụng, sửa chữa, bảo quản các loại dụng cụ cắt, dụng cụ đo lường trong chế tạo cơ khí
8 NLCM-03 Trình bày được các phương pháp chế tạo, lắp ráp, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng thiết bị cơ khí
9 NLCM-04 Vận hành máy công cụ vạn năng để gia công các chi tiết cơ bản, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
10 NLCM-05 Hàn các mối hàn cơ bản của hàn khí, hàn hồ quang tay đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
III Năng lực nâng cao
11 NLNC-01 Sử dụng thành thạo dụng cụ đo lường và kiểm tra, thực hiện có hiệu quả quá trình kiểm tra sản phẩm cơ khí
12 NLNC-02 Xây dựng được qui trình công nghệ gia công, vận hành thành thạo máy công cụ CNC trong chế tạo sản phẩm cơ khí
13 NLNC-03 Lựa chọn phương pháp, sử dụng thành thạo dụng cụ, trang thiết bị, thực hiện có hiệu quả các công việc lắp ráp, lắp đặt, bảo trì các thiết bị cơ khí
14 NLNC-04 Vận dụng kiến thức cơ sở và chuyên ngành, thực hiện lập kế hoạch chế tạo, kiểm tra, lắp ráp sản phẩm cơ khí
15 NLNC-05 Áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp;
16 NLNC-06 Lập được chu trình gia công chi tiết trên máy tính bằng phần mềm CAD/CAM

6. Nội dung chương trình

Mã MH/ MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung 11 255 98 149 8
MH01 Giáo dục quốc phòng và an ninh 2 45 23 21 1
MH02 Tin học 2 45 15 29 1
MH03 Giáo dục thể chất 1 30 4 25 1
MH04 Pháp luật 1 15 9 5 1
MH05 Giáo dục chính trị 2 30 15 13 2
MH06 Tiếng Anh 3 90 34 54 2
II Các môn học, mô đun chuyên môn 51 1350 294 1012 44
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 9 150 90 55 5
MH07 Vẽ kỹ thuật 3 60 28 30 2
MH08 Dung sai 2 30 16 13 1
MH09 Vật liệu cơ khí 2 30 20 9 1
MH10 An toàn lao động 2 30 26 3 1
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 39 1140 186 919 35
MĐ11 Hàn cơ bản 3 75 17 55 3
MĐ12 Tiện trụ; rãnh; cắt đứt. 4 105 25 76 4
MĐ13 Tiện lỗ; tiện côn; tiện ren. 4 90 22 64 4
MĐ14 Phay,bào mặt phẳng; rãnh. 4 90 22 64 4
MĐ15 Phay bánh răng trụ 2 60 14 42 4
MĐ16 Tiện CNC 2 60 14 42 4
MĐ17 Phay CNC 3 60 20 36 4
MĐ18 Công nghệ lắp ráp sản phẩm cơ khí 4 90 22 64 4
MĐ19 Lắp đặt và bảo trì máy công cụ. 4 90 22 64 4
MĐ20 Thực tập tốt nghiệp 9 420 8 412 0
II.3 Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao 3 60 18 38 4
MĐ21 Lập trình CNC trên máy tính 3 60 18 38 4
Tổng cộng 62 1605 392 1161 52

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc

Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo quy định tại các Thông tư sau của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Quy định chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

Thông tư 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

Thông tư 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

Thông tư 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục Chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

Thông tư 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế

– Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng năm học, học kỳ, tuần và giờ học;

– Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:

+ Một giờ học Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút;

+ Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học;

+ Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.

– Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.

7.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;

Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở;

Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh;

Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau:

STT Nội dung Thời gian
1 Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2 Văn hóa, văn nghệ:

– Qua các phương tiện thông tin đại chúng;

– Sinh hoạt tập thể.

Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3 Hoạt động thư viện:

Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần
4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc … Trong giờ sinh hoạt khoa 01 giờ/tháng.

 7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun

Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:

– Thi kết thúc môn học/mô đun: Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định.

– Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.

7.5. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

7.5.1. Thời gian ôn thi tốt nghiệp: 24 giờ

7.5.2. Thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:

TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Lý thuyết chuyên môn Viết, trắc nghiệm 120 phút
2 Thực hành Bài thực hành kỹ năng tổng hợp 8 giờ

Bài viết khác