CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
Ngành, nghề: Điện công nghiệp
Mã ngành, nghề: 5520227
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên.
Thời gian đào tạo: 2 năm
1. Giới thiệu chương trình ngành, nghề đào tạo
– Điện công nghiệp trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề chuyên thiết kế, lắp đạt, kiểm tra, bảo duỡng, sửa chữa hẹ thống điện và các thiết bị điện công nghiệp đạt yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
– Nguời làm việc trong lĩnh vực ngành, nghề Điện công nghiệp trực tiếp tham gia thiết kế, lắp đạt, vạn hành, bảo trì, bảo duỡng và sửa chữa tủ điện, máy điện, dây truyền sản xuất và các thiết bị điện trong các công ty sản xuất và kinh doanh như: nhà máy, xí nghiệp, tòa nhà … trong điều kiện an toàn. Họ có thể đảm nhiệm vai trò, chức trách của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất, cơ quan, đơn vị kinh doanh, tự tổ chức và làm chủ cơ sở sản xuất, sửa chữa thiết bị điện.
– Để hành nghề, người lao động phải có sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp tốt, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc; giải quyết các công việc một cách chủ động, giao tiếp và phối hợp làm việc theo tổ, nhóm, tổ chức và quản lý quá trình sản xuất, bồi dưỡng kèm cặp được công nhân bậc thấp tương ứng với trình độ quy định.
– Ngoài ra, người hành nghề cần phải thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng; xây dựng ý thức nghề và sự say mê nghề nghiệp.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp là giúp người học trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc liên quan đến lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì các hệ thống điện trong ngành công nghiệp. Cụ thể, chương trình nhằm đạt được các mục tiêu sau:
– Trang bị các kiến thức về lý thuyết điện, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện trong công nghiệp, cũng như các quy trình vận hành và bảo trì hệ thống điện.
– Người học sẽ có cơ hội rèn luyện và thực hành các kỹ năng như lắp đặt, đấu nối, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các hệ thống điện công nghiệp, giúp nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc thực tế.
– Chương trình đào tạo cũng chú trọng đến việc giáo dục người học về các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn lao động trong ngành điện, đảm bảo công việc được thực hiện một cách an toàn, hiệu quả.
– Người học sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tình huống và đưa ra giải pháp kỹ thuật trong các tình huống thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
– Chương trình đào tạo sẽ đưa người học tiếp cận với các xu hướng công nghệ mới trong ngành điện công nghiệp, giúp họ theo kịp sự phát triển của ngành và cải thiện năng suất làm việc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Kiến thức
+ Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện cho người và thiết bị;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các thiết bị điện, khí cụ điện và vật liệu điện;
+ Trình bày được các phương pháp đo các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;
+ Phát biểu được các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện một chiều, xoay chiều, xoay chiều ba pha;
+ Trình bày được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ điện;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy điện;
+ Trình bày được phương pháp tính toán các thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;
+ Trình bày được tiêu chuẩn kỹ thuật các nhóm vật liệu điện thông dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn IEC;
+ Trình bày được các khái niệm về các tiêu chuẩn ISO 9001:2015;
+ Phân tích được sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của các máy công cụ như máy tiện, máy phay, máy khoan, máy bào và các máy sản xuất như băng tải, cầu trục, thang máy, lò điện…;
+ Trình bày được nguyên lý của các loại cảm biến; các mạch điện cảm biến;
+ Trình bày được nguyên lý của hệ thống cung cấp truyền tải điện;
+ Trình bày được nguyên tắc và phương pháp điều khiển tốc độ của hệ truyền động điện;
+ Phân tích được cấu tạo, nguyên lý của một số thiết bị điển hình như soft stater, inverter, các bộ biến đổi;
+ Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, tính chất, ứng dụng các linh kiện thụ động;
+ Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, tính chất, ứng dụng các linh kiện bán dẫn, các cách mắc linh kiện trong mạch điện, cách xác định thông số kỹ thuật của linh kiện;
+ Trình bày được cấu tạo một số mạch điện tử đơn giản ứng dụng linh kiện điện tử và nguyên lý hoạt động của chúng;
+ Mô tả được cách sử dụng các thiết bị đo, các thiết bị hàn;
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử công suất;
+ Trình bày được các quy trình trong bảo trì, thay thế các linh kiện điện tử công suất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;
+ Trình bày được cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ điều khiển lập trình;
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
– Kỹ năng
+ Đọc được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ điện;
+ Tính toán được thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu; Tính chọn được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản;
+ Lắp đặt được các hệ thống để bảo vệ an toàn trong công nghiệp và dân dụng;
+ Thực hiện được công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và các biện pháp sơ, cấp cứu người bị điện giật;
+ Xác định và phân loại được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản;
+ Tháo lắp được các loại vật liệu điện, khí cụ điện; Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;
+ Tính toán được các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều, xoay chiều, xoay chiều ba pha ở trạng thái xác lập và quá độ;
+ Vẽ và phân tích được chính xác sơ đồ dây quấn stato của động cơ không đồng bộ một pha, ba pha;
+ Tính toán, quấn lại được động cơ một pha, ba pha bị hỏng theo số liệu có sẵn;
+ Tính toán được thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;
+ Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa được máy điện theo yêu cầu;
+ Tháo lắp và sửa chữa được các khí cụ điện đúng theo thông số của nhà sản xuất;
+ Xác định được hư hỏng và sửa chữa được các thiết bị điện gia dụng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất;
+ Lắp đặt được hệ thống chiếu sáng cho hộ gia đình theo bản vẽ thiết kế;
+ Xây dựng và kiểm soát được hệ thống quy trình ISO trong công xưởng hoặc nhà máy;
+ Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 3 pha, 1 pha, động cơ một chiều;
+ Lắp ráp được các mạch bảo vệ và tín hiệu; Lắp ráp, sửa chữa được các mạch điện máy cắt gọt kim loại như: mạch điện máy khoan, máy tiện, phay, bào, mài…và các máy sản xuất như cầu trục, thang máy, lò điện…; Lắp ráp, cài đặt được các mạch điện cảm biến;
+ Sửa chữa, thay thế được các mạch điện cảm biến;
+ Tính, chọn được dây dẫn, bố trí hệ thống điện phù hợp với điều kiện làm việc, mục đích sử dụng trong một tòa nhà, phân xưởng hoặc nhà máy; Tính, chọn được nối đất và chống sét cho đường dây tải điện và các công trình phù hợp với điều kiện làm việc theo TCVN và Tiêu chuẩn IEC về điện; Tính, chọn được động cơ điện phù hợp cho một hệ truyền động điện không điều chỉnh và có điều chỉnh;
+ Lắp đặt được đường dây cung cấp điện cho một tòa nhà, phân xưởng phù hợp với yêu cầu và đạt tiêu chuẩn;
+ Xác định được các linh kiện trên sơ đồ mạch điện và thực tế. Vẽ, phân tích các sơ đồ mạch điện cơ bản ứng dụng linh kiện điện tử;
+ Sử dụng thành thạo các thiết bị đo để đo, kiểm tra các linh kiện điện tử, các thành phần của mạch điện, các tham số của mạch điện; Hàn và tháo lắp đúng kỹ thuật các mạch điện tử;
+ Kiểm tra được chất lượng các linh kiện điện tử công suất trong bảo trì, thay thế các linh kiện điện tử công suất cơ bản; Kết nối thành thạo PLC với PC và với các thiết bị ngoại vi;
+ Viết được chương trình cho các loại PLC khác nhau đạt yêu cầu kỹ thuật;
+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
– Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện học tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
+ Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt dễ làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, trên cột điện cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm;
+ Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Lắp đặt hệ thống điện công trình;
– Lắp đặt và vận hành hệ thống cung cấp điện;
– Lắp đặt tủ điện;
– Sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện;
– Lắp đặt hệ thống điện năng lượng tái tạo;
– Lắp đặt mạch máy công cụ;
– Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng mạch máy công cụ;
– Kinh doanh thiết bị điện.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập:
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1560 giờ/62 tín chỉ
– Số lượng môn học, mô đun: 19
– Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ/11 tín chỉ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1305 giờ/51 tín chỉ
– Khối lượng lý thuyết: 398 giờ; thực hành, thực tập: 1101 giờ, thi 61 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| 1 | Năng lực cơ bản | |
| 1 | NLCB-01 | Vận dụng kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất phù hợp với chuyên ngành |
| 2 | NLCB-02 | Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định. |
| 3 | NLCB-03 | Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản |
| 4 | NLCB-04 | – Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng;
– Áp dụng được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định. |
| 5 | NLCB-05 | – Vẽ và lắp ráp thành thạo các mạch điện – điện tử cơ bản, các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;
– Nhận dạng, phân loại, lựa chọn và sử dụng thành thạo các cảm biến, thiết bị đo lường và điều khiển; |
| II | Năng lực chuyên môn | |
| 6 | NLCM-01 | – Kiến thức về an toàn điện, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì thiết bị công nghiệp. Nhận biết và phòng tránh các nguy cơ cháy nổ, rò điện. Sử dụng thiết bị bảo hộ lao động đúng cách. |
| 7 | NLCM-02 | – Có khả năng làm việc nhóm, phối hợp với các bộ phận khác. Giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và khách hàng. Tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuật. |
| NLCM-03 | – Sử dụng thành thạo các thiết bị đo lường, kiểm tra như đồng hồ vạn năng, ampe kiềm… | |
| 8 | NLCM-04 | – Hiểu biết về các phương pháp đo các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện. |
| 9 | NLCM-05 | – Nắm vững nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện. |
| 10 | NLCM-06 | – Đọc và phân tích sơ đồ mạch điện, mạch điều khiển, đo lường điện, các mạch điện cơ bản. |
| 11 | NLCM-07 | – Hiểu rõ nguyên lý làm việc của hệ thống điện công nghiệp (AC/DC, chiếu sáng, điều khiển…) |
| 12 | NLCM-08 | – Lắp đặt hệ thống điện công nghiệp: tủ điện, bảng điện, động cơ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điều khiển. |
| 13 | NLCM-09 | – Vận hành và kiểm tra an toàn thiết bị điện. |
| 14 | NLCM-10 | – Sửa chữa, bảo trì hệ thống điện, phát hiện và xử lý sự cố. |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 15 | NLNC-01 | – Lắp đặt hệ thống điện công nghiệp: đấu nối, kiểm tra, vận hành chạy thử hệ thống mạch điều khiển, hệ thống thiết bị điện trong nhà máy, xưởng sản xuất. |
| 16 | NLNC-02 | – Sửa chữa thiết bị điện công nghiệp: Kiểm tra, xác định nguyên nhân hư hỏng mạch, thay thế thiết bị, hiệu chỉnh, khắc phục sự cố. |
| 17 | NLNC-03 | – Tính toán, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy, phân xưởng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tải trọng thực tế. |
| 18 | NLNC-04 | – Lập trình hệ thống PLC, HMI, SCADA, kết nối với cảm biến, truyền thông công nghiệp (Modbus, Profibus, Ethernet/IP…). |
| 19 | NLNC-05 | – Đọc dữ liệu từ thiết bị giám sát, phân tích nguyên nhân hỏng hóc phức tạp, đưa ra giải pháp khắc phục. |
| 20 | NLNC-06 |
– Tích hợp cảm biến IoT, mạng không dây, điện toán đám mây trong hệ thống điện và giám sát từ xa. |
6. Nội dung chương trình đào tạo
| Mã MH/ MĐ | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian học tập | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận |
Thi | ||||
| I | Các môn học chung | 11 | 255 | 98 | 149 | 8 |
| MH01 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 2 | 45 | 23 | 21 | 1 |
| MH02 | Tin học | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| MH03 | Giáo dục thể chất | 1 | 30 | 4 | 25 | 1 |
| MH04 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
| MH05 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MH06 | Tiếng Anh | 3 | 90 | 34 | 54 | 2 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 51 | 1305 | 300 | 952 | 53 |
| II.1 | Môn học, mô đun sơ cở | 10 | 180 | 75 | 96 | 9 |
| MH07 | An toàn điện | 2 | 30 | 15 | 14 | 1 |
| MĐ08 | Đo lường điện | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MĐ09 | Vẽ điện | 2 | 30 | 15 | 14 | 1 |
| MĐ10 | Vật liệu – Khí cụ điện | 4 | 75 | 30 | 41 | 4 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 37 | 1050 | 195 | 815 | 40 |
| MĐ11 | Cung cấp điện | 3 | 60 | 30 | 26 | 4 |
| MĐ12 | Máy điện | 5 | 120 | 30 | 82 | 8 |
| MĐ13 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 5 | 120 | 30 | 82 | 8 |
| MĐ14 | Trang bị điện | 6 | 150 | 30 | 112 | 8 |
| MĐ15 | Thực hành lắp đặt điện nước | 3 | 60 | 30 | 26 | 4 |
| MĐ16 | Thiết bị điện gia dụng | 2 | 45 | 15 | 26 | 4 |
| MĐ17 | Điều khiển điện khí nén | 4 | 75 | 30 | 41 | 4 |
| MH18 | Thực tập tốt nghiệp | 9 | 420 | 0 | 420 | 0 |
| II.3 | Môn học, mô đun nâng cao | 4 | 75 | 30 | 41 | 4 |
| MĐ19 | PLC cơ bản | 4 | 75 | 30 | 41 | 4 |
| TỔNG CỘNG | 62 | 1560 | 398 | 1101 | 61 | |
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo quy định tại các Thông tư sau của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Quy định chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục Chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế
– Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng năm học, học kỳ, tuần và giờ học;
– Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:
+ Một giờ học Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút;
+ Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học;
+ Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.
– Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.
7.3 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
– Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;
– Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở;
– Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh;
– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau:
| STT | Nội dung | Thời gian |
| 1 | Thể dục, thể thao | 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày |
| 2 | Văn hóa, văn nghệ:
– Qua các phương tiện thông tin đại chúng; – Sinh hoạt tập thể. |
Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) |
| 3 | Hoạt động thư viện:
Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu |
Tất cả các ngày làm việc trong tuần |
| 4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật |
| 5 | Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc … | Trong giờ sinh hoạt khoa 01 giờ/tháng. |
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun
Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:
– Thi kết thúc môn học/mô đun: Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định.
– Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
7.5. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
– Thời gian ôn thi tốt nghiệp: 24 giờ
– Thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:
| TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Lý thuyết chuyên môn | Viết, trắc nghiệm | 120 phút |
| 2 | Thực hành | Bài thực hành kỹ năng tổng hợp | 8 giờ |
