CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ VẬN HÀNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ LẠNH
Ngành, nghề: Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh
Mã ngành, nghề: 5520255
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên
Thời gian đào tạo: 2 năm
1. Giới thiệu chương trình ngành, nghề đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh được xây dựng nhằm trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản đến chuyên sâu về hệ thống thiết bị lạnh trong công nghiệp, dân dụng và thương nghiệp. Đây là ngành nghề quan trọng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong các lĩnh vực sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa và kinh doanh thiết bị lạnh.
Chương trình đào tạo có thời gian 2 năm, áp dụng hình thức đào tạo chính quy và tuyển sinh đối tượng đã tốt nghiệp THCS trở lên. Trong quá trình học, học sinh được tiếp cận với cả kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, với trọng tâm là phát triển năng lực thực tế trong vận hành, bảo trì và sửa chữa các hệ thống thiết bị lạnh.
Người học sau khi tốt nghiệp sẽ nắm vững nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và sửa chữa thiết bị lạnh; sử dụng thành thạo các dụng cụ chuyên ngành và đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, học sinh còn được trang bị các kỹ năng mềm, công nghệ thông tin và ngoại ngữ cơ bản để sẵn sàng hội nhập thị trường lao động hiện đại.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
+ Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tuởng Hồ Chí Minh về mục tiêu và đường lối cách mạng của Đảng và Nhà nước;
+ Nắm được cơ bản quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân;
+ Có ý thức nghề nghiệp, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc công nghiệp; có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;
+ Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
– Thể chất và quốc phòng:
+ Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết;
+ Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất;
+ Có được một số kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – An ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
– Kiến thức:
+ Trình bày được các quy định tiêu chuẩn trong bản vẽ về vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh;
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh;
+ Trình bày được nguyên tắc cấu tạo và nguyên lý hoạt động các thiết bị lạnh, các thiết bị điều khiển, thiết bị đo, kiểm tra;
+ Nêu được phương pháp tính toán cân bằng nhiệt; phương pháp tính sơ bộ năng suất lạnh của các thiết bị lạnh;
+ Trình bày được các đặc tính kỹ thuật, các thông số kỹ thuật của các chi tiết, một số cụm chi tiết, thiết bị lạnh trong hệ thống máy lạnh công nghiệp, dân dụng và thương nghiệp;
+ Trình bày được các quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị lạnh trong công nghiệp, dân dụng và thương nghiệp;
+ Liệt kê được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách kiểm tra, sửa chữa, thay thế các thiết bị lạnh;
+ Trình bày được các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn lao động và phương pháp sơ cứu người bị tai nạn;
+ Trình bày được các yêu cầu, biện pháp thực hiện xanh hóa nghề vận hành và sửa chữa thiết bị lạnh;
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
– Kỹ năng
+ Đọc được bản vẽ kỹ thuật về vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh;
+ Vận hành được các thiết bị trong hệ thống lạnh đúng quy trình, đảm bảo tối ưu hóa các thông số vận hành;
+ Bảo dưỡng được hệ thống lạnh theo đúng quy trình đảm bảo an toàn cho người và thiết bị;
+ Xác định được các nguyên nhân hư hỏng và sửa chữa được các hư hỏng thông thường của thiết bị lạnh;
+ Sử dụng thành thạo dụng cụ đồ nghề sửa chữa thiết bị lạnh đảm bảo an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bị bảo hộ an toàn đúng kỹ thuật, sơ cứu được nạn nhân khi xảy ra sự cố;
+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
– Mức độ tự chủ và trách nhiệm
+ Tuân thủ các nội quy của cơ quan, đơn vị; các quy định về vệ sinh an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;
+ Quan tâm, chăm sóc khách hàng, đồng nghiệp với thái độ lịch sự, thân thiện;
+ Tuân thủ các quy định về pháp luật trong kinh doanh;
+ Có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, có trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản tài sản chung;
+ Chủ động đề xuất, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc;
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, hợp tác với đồng nghiệp giải quyết công việc, trau dồi chuyên môn;
+ Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và một phần công việc của các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Kỹ thuật viên vận hành hệ thống lạnh công nghiệp;
– Nhân viên kỹ thuật máy lạnh dân dụng và thương nghiệp;
– Nhân viên bảo trì, sửa chữa thiết bị lạnh;
– Nhân viên kinh doanh, dịch vụ thiết bị và vật tư ngành lạnh;
– Hoặc có thể học liên thông lên trình độ cao hơn.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
| – Số lượng môn học, mô đun: | 17 | |
| – Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: | 58 | tín chỉ |
| – Khối lượng các môn học chung: | 255 | giờ |
| – Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: | 1305 | giờ |
| – Khối lượng lý thuyết: | 399 | giờ |
| – Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: | 1105 | giờ |
| – Thi kết thúc môn học/mô đun | 56 | giờ |
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| 1 | Năng lực cơ bản | |
| 1 | NLCB-01 | Vận dụng kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, quốc phòng – an ninh, văn hóa – xã hội và giáo dục thể chất để thực hiện đúng quy định và đạo đức nghề nghiệp. |
| 2 | NLCB-02 | Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản để hỗ trợ cho việc tra cứu tài liệu, lập báo cáo kỹ thuật. |
| 3 | NLCB-03 | Sử dụng ngoại ngữ cơ bản (tiếng Anh) để đọc hiểu tài liệu kỹ thuật đơn giản và giao tiếp công việc cơ bản. |
| 4 | NLCB-04 | Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị sửa chữa thông dụng trong ngành lạnh; tuân thủ quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường. |
| 5 | NLCB-05 | Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật cơ bản; nhận biết được các ký hiệu, thông số kỹ thuật của thiết bị lạnh. |
| II | Năng lực chuyên môn | |
| 6 | NLCM-01 | Trình bày được nguyên lý hoạt động, cấu tạo và chức năng của các thiết bị trong hệ thống lạnh dân dụng và công nghiệp. |
| 7 | NLCM-02 | Lắp đặt, vận hành và kiểm tra được hệ thống lạnh dân dụng và công nghiệp theo đúng quy trình kỹ thuật. |
| 8 | NLCM-03 | Bảo dưỡng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong thiết bị lạnh đảm bảo an toàn, đúng kỹ thuật. |
| 9 | NLCM-04 | Thực hiện đúng quy trình an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và sơ cứu trong quá trình làm việc. |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 10 | NLNC-01 | Chẩn đoán và xử lý được các sự cố kỹ thuật phức tạp trong hệ thống lạnh công nghiệp và điều hòa không khí trung tâm. |
| 11 | NLNC-02 | Đề xuất được giải pháp kỹ thuật để cải tiến, nâng cao hiệu quả vận hành và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống lạnh. |
| 12 | NLNC-03 | Làm việc độc lập và phối hợp nhóm hiệu quả trong quá trình lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị lạnh. |
| 13 | NLNC-04 | Đánh giá được chất lượng công việc đã thực hiện; chịu trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân. |
6. Nội dung chương trình đào tạo:
| Mã
MH/ MĐ |
Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Tổng số | Thời gian học tập | ||
| Trong đó | ||||||
| Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận |
Thi/ Kiểm tra | ||||
| I | Các môn học chung | 11 | 255 | 98 | 149 | 8 |
| MH01 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 2 | 45 | 23 | 21 | 1 |
| MH02 | Tin học | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| MH03 | Giáo dục thể chất | 1 | 30 | 4 | 25 | 1 |
| MH04 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
| MH05 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MH06 | Tiếng Anh | 3 | 90 | 34 | 54 | 2 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 47 | 1305 | 301 | 956 | 48 |
| II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 11 | 255 | 101 | 142 | 12 |
| MH07 | Cơ sở kỹ thuật lạnh | 3 | 60 | 38 | 20 | 2 |
| MĐ08 | Vật liệu – Đo lường điện lạnh | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH09 | An toàn lao động Điện – lạnh | 2 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MĐ10 | Trang bị điện hệ thống lạnh | 4 | 105 | 20 | 81 | 4 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 29 | 885 | 139 | 718 | 28 |
| MĐ11 | Thiết bị hệ thống lạnh | 6 | 135 | 47 | 80 | 8 |
| MĐ12 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 4 | 90 | 20 | 66 | 4 |
| MĐ13 | Hệ thống máy lạnh dân dụng | 5 | 120 | 38 | 74 | 8 |
| MĐ14 | Hệ thống điều hòa không khí cục bộ | 5 | 120 | 34 | 78 | 8 |
| MH15 | Thực tập tốt nghiệp | 9 | 420 | 0 | 420 | |
| II.3 | Môn học, mô đun nâng cao | 7 | 165 | 61 | 96 | 8 |
| MĐ16 | Hệ thống máy lạnh công nghiệp | 4 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| MĐ17 | Hệ thống điều hòa không khí trung tâm | 3 | 75 | 31 | 40 | 4 |
| TỔNG CỘNG | 58 | 1560 | 399 | 1105 | 56 | |
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo quy định tại các Thông tư sau của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Quy định chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục Chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
7.2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế
– Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng năm học, học kỳ, tuần và giờ học;
– Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:
+ Một giờ học Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút;
+ Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học;
+ Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.
– Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.
7.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
– Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;
– Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở;
– Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh;
– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau:
| STT | Nội dung | Thời gian |
| 1 | Thể dục, thể thao | 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày |
| 2 | Văn hóa, văn nghệ:
– Qua các phương tiện thông tin đại chúng; – Sinh hoạt tập thể. |
Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) |
| 3 | Hoạt động thư viện:
Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu |
Tất cả các ngày làm việc trong tuần |
| 4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật |
| 5 | Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc … | Trong giờ sinh hoạt khoa 01 giờ/tháng. |
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun
Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:
– Thi kết thúc môn học/mô đun: Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định.
– Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
7.5. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
– Thời gian ôn thi tốt nghiệp: 24 giờ
– Thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:
| TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Lý thuyết chuyên môn | Viết, trắc nghiệm | 120 phút |
| 2 | Thực hành | Bài thực hành kỹ năng tổng hợp | 8 giờ |
