CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
Ngành, nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
Mã ngành, nghề: 5480102
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên.
Thời gian đào tạo: 2 năm
1. Giới thiệu chương trình ngành, nghề đào tạo
– Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp là ngành, nghề thực hiện thiết kế, xây dựng, vận hành toàn bộ hệ thống máy tính và mạng máy tính, quản trị và điều phối các hoạt động khác liên quan đến máy tính. Đồng thời sửa chữa, lắp ráp máy tính cũng cung cấp cho người học những kỹ năng tiên tiến trong việc phát triển ứng dụng phần mềm, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
– Người làm nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính có kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về công nghệ thông tin trong lĩnh vực phần cứng, phần mềm máy tính và mạng máy tính. Có thể làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp cung cấp giải pháp, kỹ thuật phần cứng máy tính, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính và mạng máy tính; các doanh nghiệp công nghệ thông tin hoặc không công nghệ thông tin kinh doanh phân tích, thiết kế hệ thống máy tính, thiết bị giám sát, cài đặt hệ thống mạng; là người quản trị hệ thống mạng, tổ chức; khai thác và cài đặt các dịch vụ máy tính, mạng Internet, chẩn đoán, giám sát, theo dõi và khắc phục các sự cố máy tính, bảo trì, nâng cấp, hệ thống mạng; Vận dụng kiến thức Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính thực hiện thiết kế phòng máy hiệu quả.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp là giúp người học trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc liên quan đến lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì các hệ thống điện trong ngành công nghiệp. Cụ thể, chương trình nhằm đạt được các mục tiêu sau:
– Trang bị cho người học kiến thức thực tế và Lý thuyết: tương đối rộng trong phạm vi nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp; Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc;
– Trang bị cho người học Kỹ năng nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề bằng việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp cơ bản, công cụ, tài liệu và thông tin; Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế, Kỹ năng làm việc nhóm, đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
– Người học sau khi tốt nghiệp đạt năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Kiến thức
+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, điện tử máy tính, mạng máy tính;
+ Xác định được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính;
+ Đọc và hiểu các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính;
+ Trình bày được nguyên lý và phương thức lưu trữ dữ liệu trong máy tính;
+ Trình bày được nguyên lý làm việc của hệ điều hành;
+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về lập trình trên máy tính;
+ Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, màn hình máy tính, máy in;
+ Mô tả được việc tháo lắp, cài đặt, và bảo dưỡng máy tính xách tay;
+ Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp;
+ Phân tích, đánh giá được hiện trạng hệ thống máy tính, lập kế hoạch nâng cấp hệ thống máy tính và mạng máy tính;
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
– Kỹ năng
+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;
+ Lắp đặt được hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;
+ Lắp ráp, cài đặt, cấu hình được hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;
+ Chẩn đoán được, sửa chữa được phần cứng máy tính, màn hình máy tính và máy in;
+ Chẩn đoán được và xử lý được các sự cố phần mềm máy tính;
+ Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng máy tính;
+ Thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng được mạng hệ thống mạng;
+ Thực hiện được việc tổ chức, quản lý một tổ kỹ thuật, một cửa hàng lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng máy tính;
+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
– Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ: Xác định chính xác thông tin về nơi làm việc: quy mô, trang thiết bị, nhà xưởng, nội quy, quy định. Xác định đúng mục đích, yêu cầu, sản phẩm, nội quy của công việc;
+ Thực hiện trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền; thực hiện công việc cần cù chịu khó và sáng tạo; thực hiện công việc đúng kỷ luật lao động của tổ chức và thực hiện đúng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;
+ Thực hiện trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
+ Giải quyết được công việc, vấn đề đơn giản trong điều kiện làm việc thay đổi;
+ Phân loại các phế phẩm như thiết bị phần cứng máy tính, mực in,… vào đúng nơi quy định tránh ô nhiễm môi trường;
+ Áp dụng được các nguyên tắc về bản quyền phần mềm, sở hữu trí tuệ có trách nhiệm.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các tòa nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên doanh máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính;
– Làm việc tại các trường học ở vị trí phòng thực hành, xưởng thực tập, dạy học cho các đối tượng có bậc nghề thấp hơn.
– Sửa chữa màn hình máy tính, máy in;
– Phân tích và thiết kế hệ thống mạng;
– Lắp đặt hệ thống mạng.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập:
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1605 giờ/ 61 tín chỉ.
– Số lượng môn học, mô đun: 18
– Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ/ 11 tín chỉ.
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1350 giờ/ 50 tín chỉ.
– Khối lượng lý thuyết: 414 giờ; thực hành, thực tập: 1151 giờ.
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| 1 | Năng lực cơ bản | |
| 1 | NLCB-01 | Áp dụng các kiến thức về an ninh quốc phòng |
| 2 | NLCB-02 | Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản |
| 3 | NLCB-03 | Duy trì sức khỏe |
| 4 | NLCB-04 | Áp dụng các kiến thức về pháp luật |
| 5 | NLCB-05 | Áp dụng các kiến thức về chính trị |
| 6 | NLCB-06 | Sử dụng tiếng anh giao tiếp cơ bản |
| II | Năng lực chuyên môn | |
| 7 | NLCM-01 | Lắp đặt, cài đặt, bảo trì máy tính |
| 8 | NLCM-02 | Năng lực khảo sát, thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống mạng cho các cơ quan, doanh nghiệp; |
| 9 | NLCM-03 | Năng lực sửa chữa các hệ thống máy tính cơ bản |
| 10 | NLCM-04 | Sửa chữa được các thiết bị ngoại vi |
| 11 | NLCM-05 | Kiến thức về an toàn điện, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì thiết bị công nghiệp. |
| 12 | NLCM-06 | Nắm vững nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 13 | NLNC-01 | Năng lực sửa chữa, vận hành máy tính Laptop |
| 14 | NLNC-02 | Lập trình, phát triển ứng dụng công nghệ mạng LAN |
| 15 | NLNC-03 | Bảo trì hệ thống mạng |
6. Nội dung chương trình đào tạo
| Mã MH/ MĐ | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian học tập | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận |
Thi/ Kiểm tra | ||||
| I | Các môn học chung | 11 | 255 | 98 | 149 | 8 |
| MH01 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 2 | 45 | 23 | 21 | 1 |
| MH02 | Tin học | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| MH03 | Giáo dục thể chất | 1 | 30 | 4 | 25 | 1 |
| MH04 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
| MH05 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MH06 | Tiếng Anh | 3 | 90 | 34 | 54 | 2 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 50 | 1350 | 316 | 1002 | 32 |
| II.1 | Môn học, mô đun sơ cở | 12 | 270 | 110 | 151 | 9 |
| MĐ07 | Tin học văn phòng | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| MĐ08 | Cấu trúc máy tính | 3 | 60 | 43 | 15 | 2 |
| MĐ09 | Lập trình căn bản | 2 | 45 | 25 | 17 | 3 |
| MH10 | Đo kiểm linh kiện và lắp ráp mạch điện tử cơ bản | 4 | 90 | 27 | 61 | 2 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 27 | 840 | 125 | 701 | 14 |
| MĐ11 | Lắp ráp và cài đặt máy tính | 5 | 120 | 30 | 86 | 4 |
| MĐ12 | Mạng máy tính và Internet | 4 | 90 | 35 | 52 | 3 |
| MĐ13 | Sửa chữa máy tính | 5 | 120 | 30 | 86 | 4 |
| MĐ14 | Sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi | 4 | 90 | 30 | 57 | 3 |
| MH15 | Thực tập tốt nghiệp | 9 | 420 | 0 | 420 | |
| II.3 | Môn học, mô đun nâng cao | 11 | 240 | 81 | 150 | 9 |
| MĐ16 | Sửa chữa máy tính nâng cao | 4 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| MH17 | Thiết kế và xây dựng mạng LAN | 3 | 60 | 19 | 39 | 2 |
| MĐ18 | Quản trị mạng Windows Server | 4 | 90 | 32 | 55 | 3 |
| TỔNG CỘNG | 61 | 1605 | 414 | 1151 | 40 | |
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo quy định tại các Thông tư sau của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Quy định chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Giáo dục Chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Thông tư 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc Ban hành chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế
– Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng năm học, học kỳ, tuần và giờ học;
– Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:
+ Một giờ học Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút;
+ Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học;
+ Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.
– Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.
7.3 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
– Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;
– Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở;
– Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh;
– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau:
| STT | Nội dung | Thời gian |
| 1 | Thể dục, thể thao | 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày |
| 2 | Văn hóa, văn nghệ:
– Qua các phương tiện thông tin đại chúng; – Sinh hoạt tập thể. |
Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) |
| 3 | Hoạt động thư viện:
Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu |
Tất cả các ngày làm việc trong tuần |
| 4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật |
| 5 | Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc … | Trong giờ sinh hoạt khoa 01 giờ/tháng. |
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun
Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:
– Thi kết thúc môn học/mô đun: Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định.
– Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
7.5. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
– Thời gian ôn thi tốt nghiệp: 24 giờ
– Thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 400/QĐ-TCNNH ngày 28/12/2022 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa Ban hành Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế:
| TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Lý thuyết chuyên môn | Viết, trắc nghiệm | 120 phút |
| 2 | Thực hành | Bài thực hành kỹ năng tổng hợp | 8 giờ |
